Đại học Cát Lâm là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia hàng đầu Trung Quốc, thuộc nhóm “Double First Class”, có lịch sử lâu đời và hệ thống đào tạo đa ngành. Tọa lạc tại thành phố Trường Xuân – trung tâm công nghiệp lớn của Đông Bắc Trung Quốc, trường mang đến môi trường học tập hiện đại, chất lượng cao cùng nhiều cơ hội nghiên cứu và việc làm cho sinh viên quốc tế.
Tổng quan về trường Đại học Cát Lâm
Đại học Cát Lâm là một trường đại học tổng hợp trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc, tọa lạc tại thành phố Trường Xuân, tỉnh Cát Lâm. Được thành lập năm 1946, trường được chỉ định là trường đại học trọng điểm quốc gia vào năm 1960 và trở thành một trong 22 trường đại học đầu tiên được phép đào tạo sau đại học vào năm 1984. Đây cũng là trường thuộc các chương trình chiến lược quan trọng của Trung Quốc như “Dự án 211”, “Dự án 985” và là một trong những trường tiên phong tham gia sáng kiến “Đẳng cấp kép”.
Cơ sở vật chất và thư viện
Khuôn viên trường có diện tích 7.345.800 m², trong đó bao gồm 1.503.500 m² dành cho Viện Nghiên cứu Chu Hải, với tổng diện tích xây dựng đạt 2.926.100 m². Trường cũng sở hữu Viện Nghiên cứu Chu Hải tại thành phố Chu Hải với quy mô lớn.
Thư viện của trường có bộ sưu tập 8.654.700 đầu sách, đồng thời là Trung tâm khu vực Đông Bắc của Hệ thống Thư viện và Thông tin Học thuật Trung Quốc (CALIS), là thành viên của Dự án Thư viện Số Học thuật Trung Quốc (CADAL) và là trung tâm khu vực của Thư viện Khoa học Xã hội và Nhân văn Trung Quốc (CASHL).
Hệ thống ngành học và chương trình đào tạo
Đại học Cát Lâm sở hữu hệ thống đào tạo toàn diện với 48 đơn vị giảng dạy thuộc 13 lĩnh vực học thuật chính, bao gồm: triết học, kinh tế, luật, giáo dục, văn học, lịch sử, khoa học, kỹ thuật, nông nghiệp, y học, quản lý, nghệ thuật và nghiên cứu liên ngành.
Trường hiện cung cấp:
- 121 chương trình đào tạo đại học
- 51 chương trình tiến sĩ chuyên ngành bậc 1
- 7 chương trình thạc sĩ chuyên ngành bậc 1
- 11 chương trình tiến sĩ chuyên nghiệp
- 26 chương trình thạc sĩ chuyên nghiệp
- 5 chương trình tiến sĩ liên ngành tự thành lập ngoài danh mục chính thức
- 47 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ
Đặc biệt, có 20 ngành/lĩnh vực của trường được xếp hạng trong top 1% toàn cầu theo ESI, trong đó 5 ngành nằm trong top 0,1% và 1 ngành nằm trong top 1%.
Đội ngũ giảng viên
Trường có đội ngũ giảng viên hùng hậu với 6.263 giảng viên toàn thời gian, bao gồm 2.510 giáo sư. Đại học Cát Lâm quy tụ 15 viện sĩ của Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc và Viện Hàn lâm Kỹ thuật Trung Quốc (trong đó có 3 viện sĩ nước ngoài), 7 giáo sư cao cấp trong lĩnh vực triết học và khoa học xã hội, 21 thành viên Ủy ban Bằng cấp Học thuật của Hội đồng Nhà nước, cùng 615 nhân tài cấp quốc gia.
Ngoài ra, trường còn có 170 chuyên gia thuộc chương trình “Học giả Núi Trường Bạch” và “Chương trình Nhân tài Ưu tú Trường Bạch” của tỉnh Cát Lâm, cùng 1.140 học giả thuộc các chương trình “Quang Dược Minh/Đường Ao Khánh” của trường.
Cơ sở nghiên cứu và thành tựu khoa học
Hiện tại, Đại học Cát Lâm sở hữu hệ thống nghiên cứu quy mô lớn gồm:
- 7 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia
- 1 cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia
- 1 khu công nghệ đại học quốc gia
- 1 phòng thí nghiệm liên kết “Vành đai và Con đường”
- 1 phòng thí nghiệm kỹ thuật quốc gia
- 6 phòng thí nghiệm kỹ thuật liên kết quốc gia – địa phương
- 1 trung tâm nghiên cứu công nghệ kỹ thuật quốc gia
- 4 cơ sở hợp tác khoa học và công nghệ quốc tế
- 1 trung tâm toán học ứng dụng quốc gia
- 1 viện nghiên cứu cao cấp quốc gia
- 2 trung tâm đổi mới hợp tác quốc gia (kế hoạch 2011)
- 1 cơ sở nghiên cứu tăng cường ý thức cộng đồng dân tộc Trung Hoa
- 1 trung tâm nghiên cứu hợp tác quốc gia về di tích văn hóa cách mạng
- 6 cơ sở nghiên cứu trọng điểm về nhân văn và khoa học xã hội của Bộ Giáo dục
- 2 phòng thí nghiệm triết học và khoa học xã hội của Bộ Giáo dục
- 18 phòng thí nghiệm/trung tâm nghiên cứu trọng điểm cấp Bộ Giáo dục
- 2 phòng thí nghiệm liên kết quốc tế của Bộ Giáo dục
- 4 trung tâm đổi mới hợp tác do Bộ Giáo dục và chính quyền tỉnh đồng thành lập
- 1 trạm quan sát và nghiên cứu khoa học thực địa của Bộ Giáo dục
- 1 trung tâm đổi mới nghiên cứu y học cơ bản của Bộ Giáo dục
- 25 phòng thí nghiệm trọng điểm thuộc các bộ khác và các đơn vị cấp tỉnh Cát Lâm
Trường đã triển khai số lượng lớn các dự án nghiên cứu khoa học cấp quốc gia và cấp tỉnh, đạt nhiều thành tựu công nghệ cao với tiềm năng ứng dụng và công nghiệp hóa mạnh mẽ.
Quy mô sinh viên và hệ thống đào tạo
Đại học Cát Lâm đã xây dựng hệ thống đào tạo nhân tài hoàn chỉnh từ cử nhân, thạc sĩ đến tiến sĩ. Hiện trường có tổng cộng 76.081 sinh viên, bao gồm:
- 72.954 sinh viên chính quy và 3.127 sinh viên bán thời gian
- 152 sinh viên dự bị
- 42.230 sinh viên đại học
- 22.735 sinh viên thạc sĩ (19.945 chính quy, 2.790 bán thời gian)
- 9.834 sinh viên tiến sĩ (9.497 chính quy, 337 bán thời gian)
- 1.130 sinh viên quốc tế
Trường chú trọng mở rộng hợp tác toàn cầu và đã thiết lập quan hệ với 319 trường đại học và viện nghiên cứu tại 45 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó có 50 đối tác thuộc top 100 thế giới và 80 đối tác thuộc top 200. Đồng thời, trường đã xây dựng 50 nền tảng hợp tác Trung – nước ngoài với các tổ chức giáo dục và nghiên cứu tại 19 quốc gia.

Chuyên ngành tuyển sinh tại Đại học Cát Lâm
Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
| Học viện | Chuyên ngành | Thời gian học |
| Y cơ bản | Y học lâm sàng | 6 |
| Dược | Dược học | 4 |
Chương trình đào tạo bằng tiếng trung
| Học viện | Chuyên ngành | Thời gian học |
| Xã hội và triết học | Triết học | 4 |
| Ngoại ngữ | Tiếng Trung Quốc | 4 |
| Kinh tế và thương mại quốc tế (2+2) | 4 | |
| Khảo cổ | Khảo cổ học | 4 |
| Văn vật và bảo tàng | 4 | |
| Văn hoá và ngôn ngữ quốc tế | Tiếng Hàn | 4 |
| Tiếng Nga | 4 | |
| Tiếng Nhật | 4 | |
| Tiếng Anh | 4 | |
| Nghệ thuật | Hội hoạ | 4 |
| Âm nhạc | 4 | |
| Thiết kế nghệ thuật | 4 | |
| Thể chất | Quản lý và chỉ đạo thể thao xã hội | 4 |
| Huấn luyện thể thao | 4 | |
| Kinh tế | Kinh tế và thương mại quốc tế | 4 |
| Pháp luật | Pháp luật | 4 |
| Hành chính | Chính trị quốc tế | 4 |
| Chính trị và hành chính | 4 | |
| Quản lý hành chính | 4 | |
| Kỹ thuật xe | Kỹ thuật xe | 4 |
| Thiết kế công nghiệp | 4 | |
| Kỹ thuật cơ học và năng lượng | 4 | |
| Khoa học và kỹ thuật vật liệu | Kỹ thuật điều khiển và tạo hình vật liệu | 4 |
| Khoa học và kỹ thuật vật liệu | 4 |
| Kỹ thuật vật liệu phi kim vô cơ | 4 | |
| Vật lý vật liệu | 4 | |
| Kỹ thuật kiến tạo | Kỹ thuật xây dựng | 4 |
| Kỹ thuật điện và khoa học thiết bị | Kỹ thuật điện và tự động hoá | 4 |
| Công nghệ trắc địa và thiết bị | 4 | |
| Kỹ thuật cảm biến thông minh | 4 | |
| Y học căn bản | Y học lâm sàng | 5 |
| Học viện nha khoa Bai Qiu Eng | Nha khoa | 5 |
| Hộ lý | Hộ lý | 4 |
| Dược học | Dược học | 4 |
| Thú y | Thú y | 5 |
Hệ Thạc sĩ
Chương trình dạy bằng tiếng Anh
| Học viện | Chuyên ngành | Thời gian học |
| Pháp luật | Luật quốc tế | 3 |
| Ngoại giao công cộng | Quan hệ quốc tế | 2 |
| Khoa học và kỹ thuật vật liệu | Khoa học và kỹ thuật vật liệu | 3 |
| Kỹ thuật nông nghiệp và sinh học | Khoa học và kỹ thuật mô phỏng sinh học | 3 |
| Môi trường và năng lượng mới | Kỹ thuật môi trường | 3 |
| Khoa học môi trường | 3 | |
| Khoa học và kỹ thuật nước ngầm | 3 | |
| Tài nguyên nước và thuỷ văn | 3 | |
| Kỹ thuật Năng lượng Mới Dưới lòng đất và Lưu trữ Carbon | 3 | |
| Y căn bản | Truyền nhiễm | 3 |
| Sinh học nguồn bệnh | 3 | |
| Giải phẫu bệnh và Sinh lý bệnh | 3 | |
| Dược | 3 | |
| Vệ sinh công cộng | Vệ sinh công cộng | 2 |
| Y học lâm sàng số 1 | Gây mê | 3 |
| Khoa nhi | 3 |
| Khao nội | 3 | |
| Ung thư học | 3 | |
| Khoa tai mũi họng | 3 | |
| Khoa mắt | 3 | |
| Khoa sản | 3 | |
| Khoa ngoại | 3 | |
| Cấp cứu | 3 | |
| Phục hồi chức năng | 3 | |
| Lão khoa | 3 | |
| Tinh thần và sức khoẻ tinh thần | 3 | |
| Chẩn đoán kiểm tra lâm sàng | 3 | |
| Da liễu và Bệnh lây truyền qua đường tình dục | 3 | |
| Khoa thần kinh | 3 | |
| Y học hình ảnh và Y học hạt nhân | 3 | |
| Hóa sinh và Sinh học phân tử | 3 | |
| Sinh học tế bào | 3 | |
| Y học lâm sàng số 2 | Khoa nội | 3 |
| Khoa nhi | 3 | |
| Khoa ngoại | 3 | |
| Bệnh lý lâm sàng | 3 | |
| Y học lâm sàng số 3 | Khoa ngoại (ngoại tiết niệu) | 3 |
| Khoa nội | 3 | |
| Xét nghiệm máu | 3 | |
| Y sinh nano | 3 | |
| Miễn dịch học | 3 | |
| Khoa học cây trồng | Khoa học cây trồng | 3 |
Chương trình đào tạo bằng tiếng Trung
| Học viện | Chuyên ngành | Thời gian học |
| Xã hội và triết học | Triết học Trung Quốc | 3 |
| Lý luận học | 3 | |
| Triết học nước ngoài | 3 | |
| Triết học chủ nghĩa Mác | 3 | |
| Xã hội học | 3 | |
| Tâm lý học ứng dụng | 3 | |
| Ngoại ngữ | Giáo dục tiếng Trung quốc tế | 2 |
| Khảo cổ | Khảo cổ học | 3 |
| Văn hoá và ngôn ngữ nước ngoài | Văn học và ngôn ngữ Nga | 3 |
| Văn học và ngôn ngữ Á – Phi | 3 | |
| Văn học và ngôn ngữ Hàn Quốc | 2 | |
| Văn học và ngôn ngữ Nhật bản | 3 | |
| Biên dịch tiếng Nhật | 2 | |
| Nghệ thuật | Thiết kế | 3 |
| Nghệ thuật | 3 | |
| Thể chất | Thế chất học | 3 |
| Thể chất | 3 | |
| Pháp luật | Luật thương mại dân sự | 3 |
| Luật bảo vệ tài nguyên và môi trường | 3 | |
| Luật kinh tế | 3 | |
| Luật tố tụng | 3 | |
| Hiến pháp và luật hành chính | 3 | |
| Nguyên lý luật pháp | 3 | |
| Luật hình sự | 3 | |
| Kinh tế và thương mại | Tài chính | 3 |
| Kinh tế số lượng | 3 | |
| Khoa học và kỹ thuật quản lý | 3 | |
| Kế toán | 3 | |
| Quản trị doanh nghiệp | 3 | |
| Công nghệ kinh tế và quản lý | 3 | |
| Quản lý tài nguyên thông tin | 3 | |
| Chủ nghĩa Mác | Nghiên cứu văn hoá Trung Quốc với chủ nghĩa Mác | 3 |
| Đông Bắc Á | Kinh tế thế giới | 3 |
| Kinh tế môi trường và tài nguyên, dân số | 3 | |
| Kinh tế khu vực | 3 | |
| Nhân khẩu học | 3 | |
| Kinh tế khu vực Đông Bắc Á | 3 | |
| Chính trị khu vực Đông Bắc Á | 3 |
| Văn hoá lịch sử khu vực Đông Bắc Á | 3 | |
| Khoa học sự sống | Sinh học | 3 |
| Dược học | 3 | |
| Cơ khí và kỹ thuật vũ trụ hàng không | Thiết kế, chế tạo cơ khí và tự động hoá | 3 |
| Kỹ thuật xe | Kỹ thuật thân xe | 3 |
| Kỹ thuật cơ học và vật lý nhiệt lượng | 3 | |
| Khoa học và kỹ thuật vật liệu | Khoa học và kỹ thuật vật liệu | 3 |
| Sinh học và kỹ thuật nông nghiệp | Khoa học và kỹ thuật mô phỏng sinh học | 3 |
| Kỹ thuật thông tin truyền thông | Hệ thống thông tin và truyền thông | 3 |
| Xử lý thông tin và tín hiệu | 3 | |
| Kỹ thuật và nguyên lý điều khiển | 3 | |
| Khoa học trái đất | Địa chất | 3 |
| Quản lý tài nguyên đất | 3 | |
| Điều tra và Thăm dò
Khoáng sản |
3 | |
| Khoa học và thăm dò trái đất | Vật lý trái đất | 3 |
| Khoa học và công nghệ trắc địa | 3 | |
| Công nghệ thông tin và thăm dò trái đất | 3 | |
| Kỹ thuật xây dựng thiết kế | Kỹ thuật địa chất | 3 |
| Kỹ thuật địa kỹ thuật | 3 | |
| Kỹ thuật phòng chống và giảm thiểu tai biến địa chất | 3 | |
| Kỹ thuật cầu và hầm | 3 | |
| Kỹ thuật vật liệu và kết cấu xây dựng | 3 | |
| Kỹ thuật phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và công trình bảo vệ | 3 | |
| Môi trường và năng lượng mới | Kỹ thuật môi trường | 3 |
| Khoa học môi trường | 3 | |
| Tài nguyên và thuỷ văn học | 3 | |
| Kỹ thuật năng lượng mới dưới lòng đất và lưu trữ carbon | 3 |
| Khoa học và kỹ thuật nước ngầm | 3 | |
| Kỹ thuật điện và khoa học thiết bị | Khoa học và công nghệ thiết bị | 3 |
| Công nghệ kiểm tra và thiết bị tự động hóa | 3 | |
| Kỹ thuật điện | 3 | |
| Thú y | Thú y | 3 |
| Cây trồng | Cây trồng | 3 |
| Khoa học và kỹ thuật thực phẩm | Khoa học và kỹ thuật thực phẩm | 3 |
| Y cơ bản | Di truyền học | 3 |
| Tác nhân gây bệnh | 3 | |
| Giải phẫu bệnh và sinh lý | 3 | |
| Y học lâm sàng số 2 | Khoa nhi | 3 |
| Khoa ngoại | 3 | |
| Khoa nội | 3 | |
| Bệnh lý lâm sàng | 3 | |
| Phục hồi chức năng | 3 | |
| Y học lâm sàng số 3 | Khoa ngoại (ngoại tiết niệu) | 3 |
| Khoa nội | 3 | |
| Y sinh nano | 3 | |
| Miễn dịch học | 3 | |
| Phân tích hoá học | 3 | |
| Nghiên cứu vậy lý phân tử và nguyên tử | Vật lý phân tử và nguyên tử | 3 |

Điều kiện và hồ sơ đăng ký tại Đại học Cát Lâm
Để tăng cơ hội trúng tuyển khi du học Trung Quốc, bạn cần nắm rõ điều kiện và hồ sơ đăng ký Đại học Cát Lâm theo từng bậc học và chương trình đào tạo. Dưới đây là thông tin chi tiết, được phân loại rõ ràng giúp bạn dễ theo dõi và chuẩn bị.
Điều kiện và hồ sơ hệ Đại học
Đối với hệ Đại học, trường yêu cầu thí sinh đáp ứng cả điều kiện học lực, hồ sơ cá nhân và năng lực ngoại ngữ tùy theo từng ngành học cụ thể.
Chương trình Ngoại giao
Hồ sơ yêu cầu:
- Bằng tốt nghiệp THPT
- Học bạ THPT
- Scan hộ chiếu
- Chứng chỉ CSCA
Yêu cầu ngôn ngữ:
- HSK 5 từ 180 điểm trở lên
- Hoặc TOEFL từ 79 điểm / IELTS từ 6.0 trở lên
Chương trình Y học lâm sàng
Đây là ngành có yêu cầu đầu vào cao, đặc biệt về học lực và phỏng vấn.
Hồ sơ yêu cầu:
- Bằng tốt nghiệp THPT
- Học bạ THPT
- Scan hộ chiếu
- Chứng chỉ CSCA
Yêu cầu đầu vào:
- HSK 5 từ 180 điểm trở lên, Điểm Hóa, Sinh ≥ 90 điểm (hoặc A); Các môn khác ≥ 80 điểm (hoặc B)
- Đối với chương trình tiếng Anh: TOEFL ≥ 70 hoặc IELTS ≥ 6.0; Điểm Toán, Hóa, Sinh ≥ 70 (hoặc C)
- Tham gia phỏng vấn
Các chuyên ngành Đại học khác
Với các ngành còn lại, điều kiện đầu vào sẽ “dễ thở” hơn nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn học thuật.
Hồ sơ yêu cầu:
- Bằng tốt nghiệp THPT
- Học bạ THPT
- Scan hộ chiếu
- Chứng chỉ CSCA
Yêu cầu ngôn ngữ:
- HSK 4 từ 180 điểm trở lên
- Chương trình tiếng Anh: Do từng học viện xét duyệt riêng
Điều kiện và hồ sơ hệ Thạc sĩ
Hệ Thạc sĩ yêu cầu cao hơn về nền tảng học thuật, khả năng nghiên cứu và hồ sơ cá nhân.
Chuyên ngành Giáo dục tiếng Trung quốc tế
Đây là ngành phổ biến với sinh viên quốc tế, yêu cầu năng lực tiếng Trung tốt.
Hồ sơ yêu cầu:
- Bằng tốt nghiệp Đại học
- Học bạ Đại học
- Scan hộ chiếu
- Thư giới thiệu của Phó Giáo sư trở lên
- Kế hoạch học tập/nghiên cứu
Yêu cầu ngôn ngữ:
- HSK 5 từ 180 điểm trở lên
Các chuyên ngành Thạc sĩ khác
Các ngành còn lại có yêu cầu linh hoạt hơn tùy từng học viện.
Hồ sơ yêu cầu:
- Bằng tốt nghiệp Đại học
- Học bạ Đại học
- Scan hộ chiếu
- Thư giới thiệu của Phó Giáo sư trở lên
- Kế hoạch học tập/nghiên cứu
Yêu cầu ngôn ngữ:
- HSK 4 từ 180 điểm trở lên
- Chương trình tiếng Anh: Do học viện tổ chức xét duyệt
Điều kiện và hồ sơ hệ Tiến sĩ
Đây là bậc học yêu cầu cao nhất, tập trung vào năng lực nghiên cứu và học thuật chuyên sâu. Ứng viên cần chuẩn bị hồ sơ học thuật đầy đủ và rõ ràng để chứng minh năng lực nghiên cứu.
Hồ sơ yêu cầu:
- Bằng tốt nghiệp Thạc sĩ
- Học bạ Thạc sĩ
- Scan hộ chiếu
- Thư giới thiệu của Phó Giáo sư trở lên
- Kế hoạch học tập/nghiên cứu
Yêu cầu ngôn ngữ:
- HSK 4 từ 180 điểm trở lên
- Chương trình tiếng Anh: Do học viện xét duyệt
Điều kiện chương trình không cấp bằng
Các chương trình này phù hợp với học sinh muốn học dự bị hoặc nâng cao ngôn ngữ trước khi vào chuyên ngành.
Nghiên cứu tiếng – Giáo dục dự bị – Y học dự bị
Đây là lựa chọn phù hợp cho người chưa đủ điều kiện vào chương trình chính khóa.
Hồ sơ yêu cầu:
- Bằng tốt nghiệp THPT
- Học bạ THPT
- Scan hộ chiếu
Yêu cầu ngôn ngữ:
- Không yêu cầu HSK
- Không yêu cầu IELTS/TOEFL
Lưu ý quan trọng khi đăng ký
Để tránh sai sót trong quá trình nộp hồ sơ, bạn nên lưu ý một số điểm quan trọng sau:
- Hồ sơ cần scan rõ nét, đầy đủ và còn hiệu lực
- Một số ngành (đặc biệt Y khoa) yêu cầu phỏng vấn
- Điều kiện có thể thay đổi theo từng năm và từng học viện
- Chương trình tiếng Anh sẽ xét duyệt riêng về năng lực học tập và ngoại ngữ
Chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ du học Đại học Cát Lâm sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian xét duyệt và nâng cao khả năng trúng tuyển vào một trong những trường đại học top đầu Trung Quốc.
>> Xem thêm: Trường Đại học Nông nghiệp Hoa Trung Trung Quốc

Chi phí du học tại Đại học Cát Lâm
Chi phí du học là một trong những yếu tố quan trọng khi lựa chọn trường và ngành học tại Trung Quốc. Với lợi thế là trường đại học trọng điểm quốc gia, Đại học Cát Lâm mang đến môi trường học tập chất lượng cao cùng mức chi phí tương đối hợp lý so với nhiều quốc gia khác. Tùy theo bậc học, chuyên ngành và chương trình đào tạo bằng tiếng Anh hay tiếng Trung, học phí và sinh hoạt phí sẽ có sự khác nhau.
Học phí:
| Ngôn ngữ dạy | Chuyên ngành | Đại học
(4 năm) |
Thạc sĩ
(3 năm) |
Tiến sĩ
(4 năm) |
| Tiếng Trung | Xã hội nhân văn | 19.000 | 21.000 | 25.000 |
| Khoa học tự nhiên/nông nghiệp | 19.000 | 24.000 | 25.000 | |
| Y học/nghệ thuật/thể thao | 25.000 | 29.000 | 33.000 | |
| Quản lý và thương mại | – | 24.000 | 25.000 |
| MBA 30.000 (2 năm) | ||||
| Dược học | 25.000 | 35.000 | 49.000 | |
| Văn học và ngôn ngữ nước ngoài | – | 30.000 | – | |
| Kinh tế | 20.000 | 25.000 | 29.000 | |
| Pháp luật | 20.000 | 25.000 | 25.000 | |
| Ngoại giao công cộng | – | 25.000 | 29.000 | |
| Kỹ thuật xe | 25.000 | 30.000 | 36.000 | |
| Khoa học và kỹ thuật vật liệu | – | 30.000 | 36.000 | |
| Kỹ thuật nông nghiệp và sinh học | – | 25.000 | 25.000 | |
| Kỹ thuật thông tin truyền thông | – | – | 36.000 | |
| Môi trường và năng lượng mới | – | 28.000 | 33.000 | |
| Tiếng Anh | Khoa học trái đất | – | – | 22.000 |
| Y học | – | 33.000 | 35.000 | |
| Y căn bản | 36.000 | – | – | |
| Vệ sinh công cộng | – | 30.000 | – | |
| Hộ lý | 40.000 | – | – | |
| Dược học | 28.000 | – | – | |
| Học viện Đông Bắc Á | – | 25.000 | 30.000 | |
| Khoa học động vật | – | – | 25.000 |
Ký túc xá
| Ký túc xá | Chi phí |
|---|---|
| KTX hữu nghị | 40 – 60 tệ/ngày |
| KTX du học sinh Thành phố Đại học | 25 – 50 tệ/ngày |
| KTX du học sinh Gia Viên | 1200 – 1300 tệ/tháng |

Học bổng tại Đại học Cát Lâm
Các chương trình học bổng tại trường chủ yếu được chia thành học bổng Chính phủ, học bổng của trường và một số học bổng theo chương trình hợp tác.
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC)
Học bổng CSC là học bổng toàn phần do Chính phủ Trung Quốc tài trợ và được áp dụng rộng rãi tại Đại học Cát Lâm.
Đối tượng:
- Sinh viên hệ Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ
Quyền lợi:
- Miễn học phí
- Miễn phí ký túc xá hoặc hỗ trợ chỗ ở
- Bảo hiểm y tế toàn diện
- Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng
Đặc điểm:
- Là học bổng có tính cạnh tranh cao
- Xét duyệt dựa trên học lực, năng lực ngoại ngữ và hồ sơ nghiên cứu (đối với bậc cao học)
Học bổng Đại học Cát Lâm
Đây là học bổng do trường cấp dành cho sinh viên quốc tế có thành tích học tập tốt.
Hình thức hỗ trợ:
- Miễn toàn phần hoặc một phần học phí
- Có thể kèm hỗ trợ sinh hoạt tùy từng loại học bổng và từng năm xét duyệt
Đối tượng:
- Sinh viên quốc tế đang học hoặc đăng ký vào trường
Tiêu chí xét chọn:
- Thành tích học tập
- Năng lực ngôn ngữ
- Kết quả đánh giá hồ sơ đầu vào
Học bổng theo chương trình hợp tác và dự án quốc tế
Ngoài CSC và học bổng của trường, Đại học Cát Lâm còn có một số học bổng được triển khai theo từng chương trình hợp tác hoặc dự án quốc tế.
Bao gồm:
- Học bổng theo chương trình trao đổi sinh viên
- Học bổng hợp tác quốc tế giữa các trường đại học
- Một số chương trình học bổng theo dự án (ví dụ: hợp tác giáo dục quốc tế, giao lưu học thuật…)
Đặc điểm:
- Không cố định hàng năm
- Phụ thuộc vào từng chương trình, ngành học và chỉ tiêu tuyển sinh
Hệ thống học bổng tại Đại học Cát Lâm khá đa dạng, trong đó nổi bật nhất là học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) và học bổng nội bộ của trường.
>> Xem thêm: Học bổng du học Trung Quốc

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp Đại học Cát Lâm
Sinh viên tốt nghiệp Đại học Cát Lâm có nhiều cơ hội việc làm tại Trung Quốc và quốc tế nhờ lợi thế là trường đại học trọng điểm quốc gia, thuộc nhóm “Double First Class”, cùng mạng lưới hợp tác doanh nghiệp rộng trong các lĩnh vực kỹ thuật, y học, kinh tế và công nghệ.
Mức lương sau tốt nghiệp tại Trung Quốc
Mức lương khởi điểm của sinh viên quốc tế tại Trung Quốc phụ thuộc vào ngành học, trình độ và khả năng tiếng Trung. Theo mặt bằng chung hiện nay:
- Mức lương khởi điểm trung bình: khoảng 8.000 – 15.000 NDT/tháng
- Ngành công nghệ thông tin, AI, kỹ thuật: khoảng 10.000 – 18.000 NDT/tháng
- Ngành y dược, bệnh viện, nghiên cứu: khoảng 9.000 – 16.000 NDT/tháng
- Ngành kinh tế, quản trị, thương mại quốc tế: khoảng 8.000 – 14.000 NDT/tháng
- Sau 2–3 năm kinh nghiệm, thu nhập có thể tăng lên 15.000 – 25.000+ NDT/tháng, đặc biệt ở các ngành kỹ thuật và công nghệ cao.
Cơ hội ở lại làm việc tại Trung Quốc
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên quốc tế có thể ở lại làm việc tại Trung Quốc nếu đáp ứng điều kiện visa lao động:
- Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp tại Trung Quốc
- Được cấp giấy phép lao động (Work Permit) và chuyển sang visa Z (visa làm việc)
Thời gian cư trú làm việc:
- Thường được cấp theo hợp đồng lao động (thường 1–2 năm/lần)
- Có thể gia hạn nhiều lần nếu tiếp tục làm việc hợp pháp
- Một số ngành ưu tiên (STEM, y tế, kỹ thuật) có cơ hội xét duyệt thuận lợi hơn
- Lợi thế việc làm tại thành phố Trường Xuân (tỉnh Cát Lâm)
- Trường Xuân – thủ phủ tỉnh Cát Lâm – là trung tâm công nghiệp quan trọng của Đông Bắc Trung Quốc, đặc biệt nổi bật trong ngành ô tô và cơ khí.
- Được mệnh danh là “thành phố ô tô” của Trung Quốc
- Tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất, công nghệ và nghiên cứu
- Chi phí sinh hoạt thấp hơn nhiều so với Bắc Kinh, Thượng Hải
Điều này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận:
- Cơ hội thực tập trong doanh nghiệp lớn
- Việc làm trong lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất, công nghệ
- Các viện nghiên cứu và doanh nghiệp nhà nước
Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp tại Đại học Cát Lâm khá rộng mở với mức lương khởi điểm từ 8.000 – 15.000 NDT/tháng và tiềm năng tăng trưởng cao theo kinh nghiệm. Kết hợp với lợi thế tại thành phố Trường Xuân – trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc, sinh viên có thể dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc tiếp tục phát triển sự nghiệp lâu dài nếu đáp ứng điều kiện visa lao động.
>> Xem thêm: Du học Thạc sĩ Trung Quốc
